Xem ngày tốt xấu trong tháng 9/2017-chọn được ngày đẹp, tránh khỏi ngày xui

Xem ngày tốt xấu tháng 9 năm 2017 – Nắm được “Thiên thời – địa lợi – nhân hòa”

Theo phong tục cổ truyền, theo quan niệm của dân gian ta từ xưa đến nay, khởi đầu một việc gì đó hoặc bắt tay vào làm công việc  nào đó quan trọng, điều cần thiết và quan trọng không thể quên đó là xác định ngày lành tháng tốt, giờ tốt. Trong bài ngày hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu và xem ngày tốt xấu tháng 9 năm 2017 nhé.

Mỗi khi làm các công việc quan trọng như cưới xin, ma chay, khai trương cửa hàng, xuất hành, ký kết hợp đồng, động thổ, cất nóc, hạ huyệt hay cả việc tậu trâu tậu bò, xây dựng chuồng lợn, chuồng gà… việc xem ngày hoàng đạo, hắc đạo, giờ hoàng đạo hay hắc đạo là việc làm quan trọng và cần thiết với bất cứ ai.

Xem ngày tốt xấu tháng 9 năm 2017

Xem ngày tốt xấu tháng 9 năm 2017

Người ta quan niệm rằng, việc xem ngày lành tháng tốt để thực hiện những công việc quan trọng sẽ giúp bạn gặp được nhiều may mắn, thuận lợi. Ngược lại, nếu chẳng may làm những việc quan trọng vào giờ xấu, ắt sẽ gây ảnh hưởng đến kết quả, quá trình, khiến bạn gặp nhiều điều không may mắn. Do đó, từ xưa đến nay ông cha ta đã cẩn trọng trong việc chọn ngày.

Xem ngày tốt xấu tháng 9 năm 2017

Để xem ngày đẹp tháng 9 năm 2017 hay ngày xấu tháng 9 năm 2017, cũng như các tháng khác, mọi người có thể theo dõi trên các tờ lịch vạn niên. Trong tất cả các tờ lịch vạn niên đều có ghi chi tiết ngày xấu ngày đẹp, giờ xấu giờ đẹp…cũng như có chi tiết các việc nên làm và không nên làm.

Cụ thể các ngày tốt xấu trong tháng 9/2017 như sau:

Các ngày xấu trong tháng 9 năm 2017, ngày sát chủ mà chúng ta cần tránh thực hiện các việc quan trọng đó là ngày mùng 4, mùng 7,  mùng 9, ngày 11, ngày 16, ngày 19, ngày 23, và ngày 25, ngày 26

Ví dụ phân tích thông tin ngày 4/9/2017 chi tiết như sau:

Tí (23:00-0:59) ; Sửu (1:00-2:59) ; Mão (5:00-6:59) ; Ngọ (11:00-12:59) ; Thân (15:00-16:59) ; Dậu (17:00-18:59)
Dần (3:00-4:59) ; Thìn (7:00-8:59) ; Tỵ (9:00-10:59) ; Mùi (13:00-14:59) ; Tuất (19:00-20:59) ; Hợi (21:00-22:59)
Phạm phải ngày : Nguyệt kị : “Mùng năm, mười bốn, hai ba – Đi chơi còn thiệt, nữa là đi buôn”
Trùng phục : Kỵ Chôn cất, cưới xin, vợ chồng xuất hành,xây nhà ,xây mồ mả
Ngày : giáp ngọ

tức Can sinh Chi (Mộc sinh Hỏa), ngày này là ngày cát (bảo nhật).
Nạp m: Ngày Sa trung Kim kị các tuổi: Mậu Tý và Nhâm Tý.
Ngày này thuộc hành Kim khắc với hành Mộc, ngoại trừ các tuổi: Mậu Tuất vì Kim khắc mà được lợi.
Ngày Ngọ lục hợp với Mùi, tam hợp với Dần và Tuất thành Hỏa cục.
| Xung Tý, hình Ngọ, hình Dậu, hại Sửu, phá Mão, tuyệt Hợi.

– Giáp : “Bất khai thương tài vật hao vong” – Không nên tiến hành mở kho tránh tiền của hao mất

– Ngọ : “Bất thiêm cái thất chủ canh trương” – Không nên tiến hành lợp mái nhà để tránh chủ sẽ phải làm lại

Ngày : Tốc hỷ

tức ngày Tốt vừa. Buổi sáng tốt, nhưng chiều xấu nên cần làm nhanh. Niềm vui nhanh chóng, nên dùng để mưu đại sự, sẽ thành công mau lẹ hơn. Tốt nhất là tiến hành công việc vào buổi sáng, càng sớm càng tốt.

Tốc Hỷ là bạn trùng phùng

Gặp trùng gặp bạn vợ chồng sánh đôi

Có tài có lộc hẳn hoi

Cầu gì cũng được mừng vui thỏa lòng

Tâm nguyệt Hồ – Khấu Tuân: Xấu (Hung tú) Tướng tinh con chồn, chủ trị ngày thứ 2.

 Hung tú này tạo tác bất kỳ việc chi cũng không hạp.

Khởi công tạo tác việc chi cũng không tránh khỏi hại. Nhất là cưới gả, đóng giường, lót giường, xây cất, chôn cất và tranh tụng. Vì vậy, nên chọn một ngày tốt khác để tiến hành các việc trên, đặc biệt tránh cưới gả nhằm ngày này >>>

– Ngày Dần Sao Tâm Đăng Viên, tốt khi dùng làm các việc nhỏ.

– Tâm: Nguyệt hồ (con chồn): Thái âm, sao xấu. Kỵ cưới gả, xây cất, thưa kiện. Kinh doanh ắt thua lỗ.

 

Tâm tinh tạo tác đại vi hung,

Cánh tao hình tụng, ngục tù trung,

Ngỗ nghịch quan phi, điền trạch thoái,

Mai táng tốt bộc tử tương tòng.

Hôn nhân nhược thị phùng thử nhật,

Tử tử nhi vong tự mãn hung.

Tam niên chi nội liên tạo họa,

Sự sự giáo quân một thủy chung.

Xuất hành, đi tàu thuyền, khởi tạo, động thổ, san nền đắp nền, dựng xây kho vựa, làm hay sửa phòng Bếp, thờ cúng Táo Thần, đóng giường lót giường, may áo, lắp đặt cỗ máy dệt hay các loại máy, cấy lúa gặt lúa, đào ao giếng, tháo nước, các việc trong vụ chăn nuôi, mở thông hào rãnh, cầu thầy chữa bệnh, bốc thuốc, uống thuốc, mua trâu, làm rượu, nhập học, học kỹ nghệ, vẽ tranh, tu sửa cây cối.

Chôn cất.

Sao tốt Sao xấu
Sinh khí (trực khai): Tốt cho mọi việc, nhất là việc làm nhà, sửa nhà, động thổ và gieo trồng cây. Thiên Mã (Lộc mã): Tốt cho việc giao dịch, cầu tài lộc, kinh doanh, xuất hành. Nguyệt Tài: Tốt nhất cho việc xuất hành, cầu tài lộc, khai trương, di chuyển Bạch hổ Hắc Đạo: Kỵ việc mai táng. Nếu trùng ngày với Thiên giải thì sao tốt Thiên Ngục: Xấu cho mọi việc Thiên Hoả: Xấu cho việc lợp nhà Hoàng Sa: Xấu nhất là xuất hành Phi Ma sát (Tai sát): Kiêng kỵ giá thú (cưới xin), nhập trạch Trùng phục: Kỵ cưới hỏi
Xuất hành hướng Đông Bắc để đón ‘Hỷ Thần’. Xuất hành hướng Đông Nam để đón ‘Tài Thần’.

Tránh xuất hành hướng Lên Trời gặp Hạc Thần (xấu)

Từ 11h-13h (Ngọ) và từ 23h-01h (Tý) Tin vui sắp tới, nếu cầu lộc, cầu tài thì đi hướng Nam. Đi công việc gặp gỡ có nhiều may mắn. Người đi có tin về. Nếu chăn nuôi đều gặp thuận lợi.

Từ 13h-15h (Mùi) và từ 01-03h (Sửu) Hay tranh luận, cãi cọ, gây chuyện đói kém, phải đề phòng. Người ra đi tốt nhất nên hoãn lại. Phòng người người nguyền rủa, tránh lây bệnh. Nói chung những việc như hội họp, tranh luận, việc quan,…nên tránh đi vào giờ này. Nếu bắt buộc phải đi vào giờ này thì nên giữ miệng để hạn ché gây ẩu đả hay cãi nhau.

Từ 15h-17h (Thân) và từ 03h-05h (Dần) Là giờ rất tốt lành, nếu đi thường gặp được may mắn. Buôn bán, kinh doanh có lời. Người đi sắp về nhà. Phụ nữ có tin mừng. Mọi việc trong nhà đều hòa hợp. Nếu có bệnh cầu thì sẽ khỏi, gia đình đều mạnh khỏe.

Từ 17h-19h (Dậu) và từ 05h-07h (Mão) Cầu tài thì không có lợi, hoặc hay bị trái ý. Nếu ra đi hay thiệt, gặp nạn, việc quan trọng thì phải đòn, gặp ma quỷ nên cúng tế thì mới an.

Từ 19h-21h (Tuất) và từ 07h-09h (Thìn) Mọi công việc đều được tốt lành, tốt nhất cầu tài đi theo hướng Tây Nam – Nhà cửa được yên lành. Người xuất hành thì đều bình yên.

Từ 21h-23h (Hợi) và từ 09h-11h (Tị) Mưu sự khó thành, cầu lộc, cầu tài mờ mịt. Kiện cáo tốt nhất nên hoãn lại. Người đi xa chưa có tin về. Mất tiền, mất của nếu đi hướng Nam thì tìm nhanh mới thấy. Đề phòng tranh cãi, mâu thuẫn hay miệng tiếng tầm thường. Việc làm chậm, lâu la nhưng tốt nhất làm việc gì đều cần chắc chắn.

Ngày hoàng đạo là các ngày: mùng 2, mùng 3, mùng 5, mùng 8, mùng 10, 11, 14, 15, 17, 22, 24, 25, 28 và ngày 29. (tính theo lịch dương)

>>> Để biết thông tin phân tích ngày chính xác và chi tiết, bạn có thể truy cập vào website: Xem bói số mệnh và lựa chọn ngày tốt cần xem tùy vào tuổi và mục đích công việc để lựa chọn các ứng dụng xem ngày phù hợp nhất.

Do đó, mỗi khi có ý định ra ngoài làm gì hoặc kế hoạch làm gì vào những ngày trong tháng 9, bạn hãy tham khảo ngay trên các tờ lịch vạn niên để có thể sắp xếp công việc, kế hoạch của mình được phù hợp nhằm mang lại may mắn nhất nhé.

Bên trên là cách xem ngày tốt trong tháng 9 năm 2017. Đã liệt kê ra các ngày tốt, ngày xấu. Tuy nhiên việc xem ngày tốt phù hợp với tuổi gia chủ hay không, có nên làm các công việc quan trọng vào ngày này hay không, chúng ta hãy tham khảo thêm trên tờ lịch vạn niên để chủ động sắp xếp công việc của bản thân. Chúc bạn luôn gặp nhiều may mắn và thuận lợi.

TỬ VI 2018 CHUẨN NHẤT VIỆT NAM

Leave a Reply